~ば~ほど/~ば~だけ ・ Càng... càng...
☆ Cấu trúc:
Vば ✙ Vる ✙ ほど/だけ、~
イAければ ✙ イAい ✙ ほど/だけ、~
ナAなら ✙ ナAな ✙ ほど/だけ、~
Nであれば ✙ N ✙ ほど/だけ、~
☆ Cách dùng:
◆ Hai sự việc thay đổi đồng thời cùng chiều.
◆ Vế 1 tiến triển, thay đổi thì vế 2 cũng tiến triển, thay đổi theo.
◆ Ngoài ra còn có ý nghĩa càng thực hiện lại càng dẫn đến một kết quả ngoài dự đoán.
☆ Lưu ý:
◆ Trong một số trường hợp~ば có thể được lược bỏ.
◆ Đối với tính từ な và danh từ, phần sau có thể lược bỏ và dùng dưới dạng であればあるほど.
◆ ~ば~だけ có thể kết hợp với Vた.
◆ Phạm vi sử dụng của ~ば~ほど phổ biến hơn trong tiếng Nhật.
☆ Ví dụ:
① 考えれば考えるほど訳が分からなくなる。
→ Càng suy nghĩ càng trở nên không hiểu.
② 給料は多ければ多いほどいいです。
→ Lương thì càng nhiều càng tốt.
③ 静かなら静かなほど集中できる。
→ Càng yên tĩnh thì càng tập trung được.
④ 有名であればあるほど忙しい。
→ Càng nổi tiếng thì càng bận rộn.
⑤ 目標は明確であればあるほどいい。
→ Mục tiêu càng rõ ràng càng tốt.
⑥ 富裕層であればあるだけ、投資を重視している。
→ Càng là tầng lớp giàu có, càng coi trọng đầu tư.
⑦ 言い訳すればするだけ怪しく思えてくる。
→ Càng biện minh, càng thấy đáng nghi.