Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
VD: She's pressing the button but nothing is happening.
Cô ấy đang ấn nút nhưng không có gì xảy ra.
What are you doing right now?
Bạn đang làm gì thế?
Be quiet! The baby is sleeping.
Yên lặng! Em bé đang ngủ.
Lưu ý: các trạng từ chỉ thời gian bây giờ, ngay lúc này: now, right now, at the moment,
at present
● Diễn tả trạng thái mang tính tạm thời quanh thời điểm nói
VD: The company I work for isn't doing so well this year.
Page: Khoá học sinh viên drive
Page: Khoá học sinh viên drive
Công ty tôi làm việc không làm ăn tốt lắm vào năm nay.
Who's looking after the children while you're here?
Ai sẽ trông tụi nhỏ khi bạn ở đây?
Lưu ý: các trạng từ diễn tả thời gian quanh thời điểm nói: this week/ month/ season/
summer/ quarter/ year...: tuần/ tháng/ mùa/ mùa hè/ quý/ năm nay
● Diễn tả hành động lặp lại ở hiện tại nhưng chỉ mang tính tạm thời
VD: I'm not drinking much coffee these days. I'm trying to cut down.
Tôi không uống nhiều cà phê mấy ngày nay. Tôi đang cố gắng giảm.
She's working a lot in London at the moment. (She doesn't usually work in
London.)
Cô ấy đang làm việc khá nhiều ở Luân Đôn vào thời điểm này. (Cô ấy không
thường xuyên làm việc ở Luân Đôn.)
Lưu ý: ta thường không dùng thì tiếp diễn cho các động từ diễn tả cảm xúc, cảm giác,
tri giác, suy nghĩ và các động từ nối, như: love, hate, like, want, need, understand,
realize, remember, forget, see, smell, look, hear, seem, feel, sound,...
VD: Some children hate playing any sport. (Some children are hating...)
Vài đứa trẻ ghét chơi thể thao.
I hear that the weather is going to be better at the weekend. (I’m hearing that...)
Tôi nghe nói rằng thời tiết sẽ đẹp hơn vào cuối tuần.
You look wonderful in that dress. (You're looking...)
● Diễn tả sự thay đổi dần dần
VD: They're building a new tower in the city centre.
Họ đang xây một tòa tháp mới ở trung tâm thành phố.
Maria is getting better and doctors are optimistic she will soon make a full
recovery.
Maria đã hồi phục tốt và các bác sĩ lạc quan rằng cô ấy sẽ sớm hồi phục hoàn
toàn.
Recent evidence suggests that the economic situation is improving.
Những bằng chứng gần đây cho thấy rằng tình hình kinh tế đang cải thiện.
Page: Khoá học sinh viên drive
Page: Khoá học sinh viên drive
● Phàn nàn về những hành động lặp lại, sự việc thường xảy ra gây khó chịu.
Thường dùng với các trạng từ always, constantly, continually hoặc forever.
VD: I'm constantly spilling things.
Tôi cứ liên tục làm rớt (nước) ra ngoài.
My brother, he's always throwing things out. I like to keep everything.
Anh trai tôi, anh ấy lúc nào cũng vứt đồ đi. Tôi thì chỉ thích giữ mọi thứ.
● Diễn tả kế hoạch tương lai mang tính cá nhân
VD: We're moving to Cambridge in July.
Chúng tôi sẽ chuyển tới Cambridge vào tháng Bảy.
Aren't you playing tennis on Saturday?
Không phải là anh sẽ chơi tennis vào thứ Bảy chứ?
Sam isn't taking Roy to football training later. She hasn't got the car tonight.
Sam sẽ không đưa Roy tới trung tâm luyện bóng đá. Tối nay, cô ấy không có xe.